Note :Bức ảnh bên trên thể hiện rất rõ ràng về chủ đề Bài 8: Mạo từ A, An, The và những lỗi thường gặp, nội dung bài viết vẫn đang tiếp tục được các phóng viên cập nhật . Hãy quay lại trang web hàng ngày để đón đọc nhé !!!
Tiếng Anh Offline Tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 Tiếng Anh trực tuyến Tuyển dụngBài 8: Mạo từ A, An, The và những lỗi thường gặp
Mạo từ là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, không khó do không nhiều có lý thuyết phức tạp. Tuy nhiên, cũng vì thế mà người học dễ chủ quan, học không kỹ dẫn đến nhầm lẫn. Trong bài viết hôm nay, Langmaster giúp bạn nắm chắc kiến thức về mạo từ để tự tin hơn trong các bài thi và kiểm tra nhé! Xem thêm:Tiếng Anh giao tiếp mọi chủ đề
8 bí quyết học tiếng Anh giao tiếp hiệu quảnối từ
ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT GỐC VỚI ƯU ĐÃI LỚN TRONG 8/2020: CLICK HERE I. Mạo từ là gì? Mạo từ là những từ đứng trước danh từ, để người đọc biết được đó là danh từ được xác định hay chưa xác định. Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.II. Mạo từ xác định là gì?
Mạo từ xác định the đứng trước danh từ xác định, tức là danh từ đó đã được nhắc đến trong câu hoặc được hai người hiểu ngầm theo ngữ cảnh giao tiếp.1. Các trường hợp dùng “the”
The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất) Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.) Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.) Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.) My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.) Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!) He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.) The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.) The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.) Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu) The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ) The + of + danh từ The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con) The Browns (Gia đình Brown) Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)2. Các trường hợp không dùng "the"
Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state) Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào I like dogs. Oranges are good for health. Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt Men fear death. The death of his father made him completely hopeless. Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách My friend, không phải “my the friend” The man’s wife không phải “the wife of the man” Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.) Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.) Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..) Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt) In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải) To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài) Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù) ĐỪNG BỎ LỠ CƠ HỘI BỨT TỐC TIẾNG ANH TRONG THỜI GIAN NGẮN: CLICK HERE III. Mạo từ không xác định là gì? Mạo từ không xác định được đặt trước danh từ không xác định, tức là danh từ đó được nhắc đến lần đầu tiên trong ngữ cảnh. Trong tiếng Anh, mạo từ không xác định gồm hai từ là a và an.1. Các trường hợp dùng mạo từ không xác định
Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.) He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.) Trước một danh từ làm bổ túc từ - thành phần phụ He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.) Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba) A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư) Half: Ta dùng “a half” nếu half được theo sau một số nguyên 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)2. Các trường hợp không dùng mạo từ không xác định
Trước danh từ số nhiều A/ an không có hình thức số nhiều Ta nói apples, không dùng an apples Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.) Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.) Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)3. Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”
“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy) Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm) a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu) “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến) an hour (một giờ đồng hồ) “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)Các bạn đã học xong tất tần tật về mạo từ trong ngữ pháp tiếng Anh. Các bạn hãy chủ động làm bài tập để đạt hiệu quả tốt nhất nhé.
BỘ TÀI LIỆU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Để giúp các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp, các giảng viên tại Langmaster Review đã soạn ra bộ tài liệu NGỮ PHÁP TIẾNG ANH dành cho các bạn mất gốc hoặc mới bắt đầu học tiếng anh. Bộ tài liệu gồm 14 bài học chia sẻ nhiều bí kíp giúp bạn giao tiếp tiếng Anh một cách thành thạo. Tham khảo bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh tại: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Xem thêm 27 từ muốn học tiếng Anh thì phải đọc được: Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment ở dưới để được đội ngũ giảng viên Langmaster hỗ trợ nhé! Tags: #mạo từ tiếng ANh #langmaster #langmaster xin lỗi #trung tâm langmasterNội Dung Hot
HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
Chi tiết
Khoá học trực tuyến 1 kèm 1
Chi tiết
KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN
Chi tiết
Bài viết khác
TRỌN BỘ CÁCH DÙNG CẤU TRÚC CAN COULD TRONG TIẾNG ANH
Can, could là các động từ khuyết thiếu được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh. Cùng học tất cả các cách dùng cấu trúc can could cùng Langmaster trong bài này.
CÁCH DÙNG CẤU TRÚC STOP TO VERB VÀ STOP VING TRONG TIẾNG ANH
Cấu trúc stop to verb và stop ving trong tiếng Anh luôn khiến người mới học tiếng Anh phải nhầm lẫn. Cùng học cách dùng chuẩn 2 cấu trúc này với Langmaster bạn nhé.
CÁCH SỬ DỤNG SO SÁNH KÉP TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT
Cấu trúc so sánh kép sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Anh với người bản xứ hay và tự nhiên hơn rất nhiều. Cùng học cấu trúc này với Langmaster để nâng trình tiếng Anh.
CÁCH PHÁT ÂM /ʃ/ & /ʒ/ CHUẨN XÁC NHẤT VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT 2 ÂM
Hướng dẫn cách phát âm /ʒ/ và /ʃ/ chuẩn nhất với các bước đơn giản. Đây là 1 cặp âm có sự tương đồng về khẩu hình miệng khi đọc. Nhận biết phát âm 2 âm này cực dễ.
TOÀN BỘ CẤU TRÚC REGRET - CÁCH DÙNG, VÍ DỤ & BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN
Cấu trúc regret là cấu trúc rất quan trọng, nó thường xuyên bị nhầm lẫn với remember và forget. Cùng Langmaster chinh phục toàn bộ kiến thức regret chỉ với 5 phút!
Xem thêmBài viết liên quan
83 từ nối trong tiếng Anh (Học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày)
Cách dùng liên từ trong tiếng Anh
TỔNG HỢP CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ NỐI DÙNG CHO VĂN VIẾT
Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh (part 2)
Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh (part 1)
25 liên từ phổ biến trong tiếng Anh bạn nhất định phải biết
Các từ nối trong tiếng Anh siêu căn bản bạn cần biết
Liên Kết
KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ
KHÓA HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1
KHÓA HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN
KHÓA HỌC TIẾNG ANH CHO NGƯỜI ĐI LÀM
ĐĂNG KÝ TEST TIẾNG ANH ONLINE
LANGMASTER TRÊN FACEBOOK
Tiếng Anh giao tiếp LangmasterSOCIAL NETWORKS
Liên hệ
Cơ sở: 169 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
096.219.5439
Cơ sở: 179 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
096.215.2228
Văn phòng tổng: 30 Ngõ 76/2 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
096.215.4139
Tiếp đó, để mọi nguời hiểu sâu hơn về Bài 8: Mạo từ A, An, The và những lỗi thường gặp, mình còn viết thêm một bài viết liên quan tới bài viết này nhằm tổng hợp các kiến thức về pơ phếch tiếng anh . Mời các bạn cùng thưởng thức !
Lời kết :Mạo từ là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, không khó do không nhiều có lý thuyết phức tạp. Tuy nhiên, cũng vì thế mà người học dễ chủ quan, học không kỹ dẫn đến nhầm lẫn. Trong bài viết hôm nay, Langmaster giúp bạn nắm chắc kiến thức về mạo từ để tự tin hơn trong các bài thi và kiểm tra nhé!